Địa chỉ: Trụ Sở: 142 Trương Vĩnh Ký, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú. TPHCM

 

Hạn mức giao đất ở của 63 tỉnh, thành mới nhất

Ngày đăng: 06/09/2019 10:09:40 - Lượt xem: 92

Hạn mức giao đất được hiểu là diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng tối đa do được nhà nước giao, nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác do khai hoang phục hóa, nhằm khống chế diện tích đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phép giao cho hộ gia đình,cá nhân sử dụng,tránh hiện tượng giao đất một cách tùy tiện với diện tích lớn,đồng thời đây cũng là cơ sở pháp lý để giới hạn diện tích đất được phép sử dụng của  hộ gia đình,cá nhân mà quyền sử dụng đất được hình thành từ việc Nhà nước giao đất.

Dưới đây là nội dung đề cập đến hạn mức giao đất ở của 63 tỉnh, thành theo quy định hiện hành còn hiệu lực.

1. TP.HCM: 

Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 160m2/hộ.

b) Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 200m2/hộ.

c) Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 250m2/hộ.

d) Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 300m2/hộ.

 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

 

2. Hà Nội:

Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2


 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

 

3. An Giang:

Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

-  Đất tại các phường: 200 m2.

-  Đất tại các thị trấn: 300 m2.

-  Đất tại các xã: 600 m2.

 Quyết định 103/2016/QĐ-UBND 

 

4. Bà Rịa - Vũng Tàu: 

a) Đối với những khu vực đã có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, diện tích đất ở để giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được phê duyệt.

b) Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất ở để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở như sau:

- Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Không quá 150 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.

- Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: Không quá 300 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.

 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND

 

5. Bắc Giang: 

Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở:

-  Đất ở đô thị thuộc tổ dân phố của các phường và các vị trí ven trục đường chính đã được đặt tên của thị trấn: không quá 100 m2.

-  Đất ở nông thôn trong quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và đất ở ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ; khu công nghiệp, khu du lịch: không quá 120 m2.

-  Đất ở đô thị, đất ở nông thôn không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này:

a) Các xã, phường thuộc thành phố Bắc Giang; xã trung du và thị trấn thuộc các huyện: không quá 300 m2;

b) Xã miền núi thuộc các huyện: không quá 360 m2.

-  Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ áp dụng khi nhà nước giao đất ở mới (trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất).

 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND

 

6. Bắc Kạn: 

Hạn mức giao đất ở tại đô thị và tại nông thôn:

-  Đối với các phường, thị trấn, các xã thuộc trung tâm huyện lỵ: Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở xác định tối đa không quá 200m2 (hai trăm mét vuông).

-  Đối với các xã còn lại, được quy định như sau:

a) Tại các vị trí đất tiếp giáp với trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ); đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã hoặc cụm xã theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt: Không quá 200m(hai trăm mét vuông).

b) Tại các khu dân cư, điểm dân cư nông thôn nằm ngoài khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này: Không quá 400m(bốn trăm mét vuông).

-  Đối với các khu dân cư được xây dựng tại đô thị và nông thôn, theo quy hoạch chi tiết chia ô đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt thì diện tích giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy hoạch chi tiết khu dân cư đó.

-  Không áp dụng hạn mức giao đất theo quy định trên  trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND 

 

7. Bạc Liêu:

- Tại đô thị: Không quá 300 m2.

- Tại nông thôn: Không quá 450 m2.

- Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp giao đất dự án khu dân cư, tái định cư; khu đô thị mới do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

 

8. Bắc Ninh: 

- Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn là 300 m2/hộ (ba trăm mét vuông cho một hộ).

- Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở là 120 m2/hộ (một trăm hai mươi mét vuông cho một hộ).

 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

 

9. Bến Tre:

*  Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn hoặc tự xây dựng nhà ở tại đô thị đối với trường hợp chưa đủ điều kiện giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở như sau:

- Tại các phường: 100m2.

- Tại các thị trấn: 150m2.

- Tại các xã: 300m2.

*  Hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND 

 

10. Bình Định:

a. Đối với thành phố Quy Nhơn và thị xã An Nhơn:

- Các phường: Nhơn Bình, Nhơn Phú, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân thuộc thành phố Quy Nhơn và các phường: Bình Định, Đập Đá thuộc thị xã An Nhơn: không quá 140m2.

- Các phường còn lại thuộc thành phố Quy Nhơn: không quá 80 m2.

- Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn và các phường: Nhơn Thành, Nhơn Hưng, Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn: không quá 200m2.

- Các xã thuộc thị xã An Nhơn: không quá 300m2.

b. Đối với các huyện:

- Các thị trấn thuộc huyện An Lão, Vĩnh Thạnh và thị trấn Vân Canh: không quá 200m2.

- Các thị trấn còn lại: không quá 140m2.

- Xã đồng bằng: không quá 300m2.

- Xã miền núi: không quá 400m2.

- Xã vùng cao: không quá 500m2.

 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND  

 

11. Bình Dương: 

-  Hạn mức giao đất ở

a) Các phường trong thị xã, thành phố: Hạn mức không quá 160m2;

b) Các thị trấn trong huyện: Hạn mức không quá 200m2;

c) Các xã còn lại: Hạn mức không quá 300m2.

-  Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở

a) Các phường trong thị xã, thành phố: Hạn mức không quá 160m2;

b) Các thị trấn trong huyện: Hạn mức không quá 200m2;

c) Các xã còn lại: Hạn mức không quá 300m2.

 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

 

12. Bình Phước: Đang cập nhật

 

13. Bình Thuận: 

 Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn

- Các xã đồng bằng: 300 m2.

- Các xã trung du, miền núi: 400 m2.

- Các xã thuộc huyện Phú Quý: 200 m2.

- Căn cứ tình hình thực tế, quy hoạch khu dân cư nông thôn của địa phương mà hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có thể nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định nêu trên này nhưng không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị

-  Các phường thuộc thành phố Phan Thiết: 150 m2.

-  Các phường thuộc thị xã La Gi: 175 m2.

-  Các thị trấn còn lại thuộc các huyện trong tỉnh: 200 m2.

-  Căn cứ tình hình thực tế, quy hoạch khu dân cư đô thị của địa phương mà hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có thể nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

 

14. Cà Mau: 

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau được quy định như sau:

-  Khu vực 1: Các phường thuộc thành phố Cà Mau không quá 150m2.

-  Khu vực 2: Các thị trấn thuộc huyện không quá 200m2.

-  Khu vực 3: Các xã thuộc huyện và thành phố Cà Mau không quá 300 m2.

 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND  

 

15. Cao Bằng: 

Hạn mức giao đất ở tại đô thị

-  Đối với nhà ở liền kề

Hạn mức đất ở khi giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này và không vượt quá 120 m2

- Đối với Biệt thự, nhà vườn: Tối thiểu là 250 m2; tối đa là 500 m2

Hạn mức giao đất ở tại nông thôn

Hạn mức đất ở khi giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy định này và không vượt quá hạn mức quy định sau đây:

a) Các xã thuộc khu vực I: 140 m2

b) Các xã thuộc khu vực II: 200 m2

c) Các xã thuộc khu vực III: 400 m2

(Việc xác định khu vực các xã thực hiện theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015).

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

 

16. Đắk Lắk:

Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân 01 (một) thửa đất để làm nhà ở, cụ thể như sau:

a) Đối với các xã: Diện tích không quá 400m2;

b) Đối với các phường, thị trấn: Diện tích không quá 300m2.

 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

 

17. Đắk Nông:

Hạn mức giao đất làm nhà ở: đất làm nhà ở giao cho mỗi hộ gia đình và cá nhân không được vượt quá diện tích cho từng khu vực sau đây:

a) Đất ở khu vực đô thị: 300m2.

b) Đất ở khu vực nông thôn: 400m2.

 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND 

 

18 Điện Biên:

Hạn mức giao đất ở tại đô thị

-  Không quá 100 m2/hộ đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc các phường trong thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay và thị trấn của các huyện.

- Không quá 200m2/hộ đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực các bản trong đô thị; hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ tại đô thị và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong đô thị.

-  Đối với khu đất ở đô thị quy hoạch xây dựng là biệt thự, nhà vườn thì diện tích giao không quá 400 m2/hộ.

- Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết chia lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hạn mức giao đất ở tại nông thôn

-  Không quá 100 m2/hộ đối với khu vực quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ các huyện thuộc khu vực các xã đã được quy hoạch phát triển đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Không quá 140 m2/hộ cho khu vực bám mặt đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ của các xã thuộc thành phố, thị xã; khu vực thị tứ.

-  Không quá 200 m2/hộ cho các khu vực bám mặt đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ trong khu dân cư nông thôn của các xã và khu vực còn lại.

-  Không quá 400 m2/hộ đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số trong khu vực các bản; khu vực quy hoạch xây dựng biệt thự, nhà vườn và các xã khu vực còn lại.

- Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ ở từng khu vực quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này; căn cứ quỹ đất hiện có, mức giao đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai (02) lần mức giao quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

- Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn thì diện tích giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

 

19. Đồng Nai: 

a) Các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa, các phường thuộc thị xã Long Khánh không quá 200m2 (hai trăm mét vuông).

b) Các thị trấn thuộc huyện và các xã Hiệp Phước, Phước Thiền, Phú Hội, Long Thọ, Long Tân thuộc huyện Nhơn Trạch không quá 250m2 (hai trăm năm chục mét vuông).

c) Các xã vùng đồng bằng, các xã thuộc thị xã Long Khánh và các xã Phú Đông, Phước An, Phú Hữu, Vĩnh Thanh, Phước Khánh, Phú Thạnh, Đại Phước thuộc huyện Nhơn Trạch không quá 300m2 (ba trăm mét vuông).

d) Các xã trung du, miền núi không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông)

Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

 

20. Đồng Tháp:

Hạn mức giao đất ở tại đô thị được quy định như sau

-  Đối với những khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết thì hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân là diện tích lô đất theo quy hoạch xây dựng đã được duyệt.

-  Đối với những khu vực chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết thì hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 200 m2.

Hạn mức giao đất ở tại nông thôn tối đa không quá 400 m2

 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

 

21. Gia Lai: 

Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 143 và 144, Luật đất đai được quy định cụ thể như sau:

-  Các phường thuộc đô thị loại 3 trở lên: Không quá 150 m2.

-  Các phường, thị trấn thuộc đô thị loại 4: Không quá 200 m2.

-  Các đô thị loại 5 và các xã thuộc đô thị loại 3 trở lên: Không quá 300 m2.

-  Các xã, thị trấn còn lại: Không quá 400 m2.

 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

 

22. Hà Giang: 

- Ở khu vực các phường thuộc thành phố Hà Giang diện tích tối đa là 150,0 m2 cho một thửa đất.

-  Ở khu vực các thị trấn diện tích tối đa là 200,0 m2 cho một thửa đất.

-  Ở khu vực các xã diện tích tối đa là 400,0 m2 cho một thửa đất.

Lưu ý:  Hạn mức nêu trên không áp dụng trong trường hợp giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở và các dự án cụ thể do UBND tỉnh phê duyệt.

 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND 

 

23. Hà Nam: 

- Diện tích, kích thước tối thiểu thửa đất ở giao mới

+ Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới < 20m phải đảm bảo các điều kiện sau: diện tích ≥ 36m2; chiều rộng ≥ 4m và chiều sâu ≥ 4m.

+ Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới ≥ 20m phải đảm bảo các điều kiện sau: diện tích ≥ 45m2; chiều rộng ≥ 5m và chiều sâu ≥ 5m.

- Diện tích đất ở giao mới tối đa cho hộ gia đình, cá nhân như sau: đối với phường là 120m2; đối với thị trấn là 150m2; đối với xã là 200m2.

 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND 

 

24. Hà Tĩnh: 

 Hạn mức diện tích giao đất ở cho mỗi vùng tối đa không vượt quá quy định sau:

(Đơn vị tính: m2)

TT

Khu vực

Hạn mức

1

1.1

1.2

Khu vực đô thị:

- Đối với các phường

- Đối với các thị trấn

 

180

200

2

2.1

2.2

Khu vực nông thôn:

- Đối với các vị trí bám trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ:

- Đối với các vị trí còn lại:

+ Thuộc các xã đồng bằng

+ Thuộc các xã miền núi

 

250

 

300

400

 Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

 

25. Hải Dương: 

Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở không thông qua hình thức đấu giá tại khu vực nông thôn

Vị trí

Mức tối thiểu (m2)

Mức tối đa (m2)

Đối với các vị trí nằm ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và tại các khu, điểm dân cư quy hoạch mới

40

120

Các vị trí đất còn lại

60

200

 

Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở không thông qua hình thức đấu giá tại khu vực nông thôn miền núi

Vị trí

Mức tối thiểu (m2)

Mức tối đa (m2)

Đối với các vị trí nằm ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và tại các khu, điểm dân cư quy hoạch mới

100

180

Các vị trí đất còn lại

150

300

 

Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở không thông qua hình thức đấu giá tại khu vực đô thị (phường, thị trấn)

Vị trí

Mức tối thiểu (m2)

Mức tối đa (m2)

Đối với các vị trí nằm ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư có mặt cắt lòng đường từ 7m trở lên.

40

80

Các vị trí đất còn lại

40

120


 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND 

 

26. Hậu Giang: đang cập nhật

 

27. Hòa Bình: 

Hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình tại nông thôn

Khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình:

- Hạn mức tối đa 200 m2/hộ đối với các vị trí đất nằm ven các Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường giao thông liên xã; các vị trí đất tiếp giáp với chợ, bến phà, các cụm công nghiệp và các khu trung tâm xã.

- Hạn mức tối đa 400 m2/hộ cho các vị trí đất còn lại không nằm trong các vị trí quy định tại khoản 1 Điều này.

Hạn mức giao đất ở mới cho các hộ gia đình tại đô thị

Khu vực đô thị bao gồm các phường tại thành phố và các thị trấn tại các huyện:

-  Hạn mức tối đa 80 m2/hộ đối với các vị trí thuộc các phường và các vị trí nằm trong quy hoạch mở rộng phường.

-  Hạn mức tối đa 120 m2/hộ đối với các vị trí thuộc các thị trấn hoặc nằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn.

 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

 

28. Hưng Yên: 

 Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại các xã:

Phân loại

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Đối với các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; ven chợ

40m2

120m2

Các vị trí còn lại

60m2

200m2

Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại các phường, thị trấn:

Phân loại

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Đối với các vị trí đất thuộc khu dân cư nằm ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, mặt đường phố, mặt phố, ven chợ

40m2

100m2

Các vị trí còn lại

40m2

200m2

 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND  

 

29. Khánh Hòa:

Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn (Khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai)

Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương như sau:

- Các xã đồng bằng: tối đa 400 m2.

-Các xã miền núi, hải đảo: tối đa 1000 m2.

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị (Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai)

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở, cụ thể như sau:

- Các phường thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa: tối đa 150 m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm: tối đa 180 m2.

- Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh: tối đa 200 m2.

 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

 

30. Kiên Giang: 

- Hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở không quá 300 m2(ba trăm mét vuông).

- Hạn mức giao đất ở tại đô thị cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND 

 

31. Kon Tum: 

Đối với khu vực nông thôn không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);

Đối với khu vực đô thị:

a. Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

b) Các thị trấn không quá 250 m2 (hai trăm năm mươi mét vuông).

 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND 

32. Lai Châu: đang cập nhật

33. Lâm Đồng:

Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai: Thuộc các xã của thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện: 400 m2.

Đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai:

a) Phường 1, phường 2, thành phố Đà Lạt, phường 1, phường 2 và phường B'lao, thành phố Bảo Lộc: 200 m2;

b) Các phường còn lại thuộc thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn thuộc các huyện: 300 m2.

 Quyết định 65/2014/QĐ-UBND  

 

34. Lạng Sơn:

Hạn mức giao đất ở tại nông thôn

- Hạn mức giao đất ở tại nông thôn không quá 400 m2.

- Trường hợp hộ gia đình có từ 6 nhân khẩu trở lên cùng sinh sống thì hạn mức giao đất ở tại nông thôn không quá 500 m2.

 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND 

 

35. Lào Cai: 

 Hạn mức giao đất ở đối với trường hợp xin giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

- Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết:

Hạn mức giao đất ở căn cứ vào quy mô quỹ đất ở trong quy hoạch đô thị chi tiết, quy hoạch phát triển nông thôn, quy chế đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để giao đất.

- Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết:

a) Hạn mức giao đất ở đô thị không quá 120,0 m2;

b) Đối với đất ở khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã, các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật không quá 200,0 m2;

c) Đối với đất ở khu vực nông thôn khác còn lại không quá 400,0 m2.

 Quyết định 108/2016/QĐ-UBND  và Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

 

36. Long An: 

- Hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở được phân theo khu vực như sau:

a) Khu vực I: không quá 200 m2.

b) Khu vực II: không quá 250 m2.

c) Khu vực III: không quá 300 m2.

d) Khu vực IV: không quá 400 m2.

-  Đối với những hộ gia đình có từ ba (03) thế hệ trở lên sử dụng đất thì diện tích đất ở cao hơn nhưng tối đa không quá hai (02) lần hạn mức đất giao đất ở quy định tại khoản a, b, c và d Khoản 1 Điều này.

 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND 

 

37. Nam Định:

Tại các xã khu vực nông thôn và khu vực thuộc các xã ngoi thành thành phố Nam Định, thuộc các thị trấn nhưng không nằm trong quy hoạch phát triển đô thị

a) 300 m2/1 hộ đối với các vị trí đất thuộc khu dân cư không nằm ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường giao thông liên xã; không tiếp giáp với chợ, bến phà và khu trung tâm của xã.

Tin tức - Phong thủy

4 cách soi pháp lý dự án bất động sản hiệu quả

Tính pháp lý là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định việc khách hàng an tâm mua nhà tại một dự án bất động sản. Trong trường hợp thiếu kinh nghiệm và không am hiểu về luật, người mua có thể tham khảo 4 cách kiểm tra pháp lý dự án nhanh chóng và hiệu quả dưới đây:

xem thêm

Video